Một dòng như Bulong M6×1.0×30 DIN 912 cấp 12.9 mạ đen chứa đủ thông tin để đặt hàng chính xác. Bài này giải thích từng phần.
Cùng một đường kính có thể có nhiều bước ren. Ren thô là mặc định, ren mịn dùng khi cần chống tự lỏng tốt hơn hoặc ren trên thành mỏng:
| Đường kính | Ren thô | Ren mịn thông dụng |
|---|---|---|
| M6 | 1,0 | 0,75 |
| M8 | 1,25 | 1,0 |
| M10 | 1,5 | 1,25 · 1,0 |
| M12 | 1,75 | 1,5 · 1,25 |
| M16 | 2,0 | 1,5 |
| M20 | 2,5 | 1,5 |
Ren mịn có tiết diện chịu lực lớn hơn một chút và khó tự tháo hơn, nhưng dễ hỏng ren khi lắp ẩu và không phù hợp môi trường bụi bẩn.
DIN là tiêu chuẩn Đức, ISO là tiêu chuẩn quốc tế. Nhiều tiêu chuẩn DIN cũ đã được thay bằng ISO tương đương, nhưng thị trường vẫn quen gọi theo DIN. Con số phía sau chỉ kiểu dáng, không liên quan tới kích cỡ hay vật liệu:
| DIN | ISO tương đương | Kiểu |
|---|---|---|
| DIN 912 | ISO 4762 | Lục giác chìm đầu trụ |
| DIN 7991 | ISO 10642 | Lục giác chìm đầu côn |
| DIN 933 | ISO 4017 | Lục giác ngoài, ren suốt |
| DIN 931 | ISO 4014 | Lục giác ngoài, ren một đoạn |
| DIN 934 | ISO 4032 | Đai ốc lục giác |
| DIN 125 | ISO 7089 | Vòng đệm phẳng |
| DIN 975 | — | Thanh ren (ty ren) |
| DIN 916 | ISO 4029 | Vít trí đầu lõm chén |
Có vài trường hợp DIN và ISO không hoàn toàn trùng nhau. Ví dụ đai ốc M10: DIN 934 cũ quy định cỡ khóa 17 mm, còn EN ISO 4032 quy định 16 mm. Mua nhầm chuẩn thì cờ lê sẵn có không vừa.
Sau kiểu dáng thường là cấp bền (8.8, 10.9, 12.9 cho thép; A2-70, A4-80 cho inox) rồi đến lớp phủ: mạ kẽm điện phân (trắng, xanh, vàng), mạ kẽm nhúng nóng, nhuộm đen, mạ niken, hoặc để trần với inox.
Trên đầu bulong thường có hai ký hiệu dập nổi: con số cấp bền và dấu của nhà sản xuất. Với inox có thể thấy A2 hoặc A4 kèm số độ bền. Đây là cách nhanh nhất để kiểm tra hàng nhận về có đúng loại đã đặt hay không.
Lỗ tapo cho M6 ren thô bước 1,0 mm là khoảng 5,0 mm. Công thức nhanh: đường kính lỗ ≈ đường kính danh nghĩa trừ bước ren. M8×1,25 khoan 6,8 mm; M10×1,5 khoan 8,5 mm.
Về cơ bản là cùng một kiểu lục giác chìm đầu trụ và dùng thay thế cho nhau được trong đa số trường hợp. Một vài kích thước phụ như đường kính đầu và chiều sâu lỗ lục giác có thể chênh nhẹ giữa hai tiêu chuẩn.
Bulong đầu chìm côn như DIN 7991, DIN 963, DIN 965 tính chiều dài tổng thể bao gồm cả phần đầu. Các loại đầu nổi trên mặt thì tính từ mặt dưới đầu bulong xuống hết thân.